info@luatminhanh.vn
0938.834.386

Luật Minh Anh

Minh Anh Law Firm

Tư vấn đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô năm 2015 là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thực hiện thủ tục xin cấp phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô trước khi kinh doanh.
Dịch vụ tư vấn của Minh Anh
Minh Anh sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng các quy định của pháp luật về cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;
Tư vấn và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;
Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả xin Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;
Tư vấn và hỗ trợ khách hàng gia hạn Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô
a) Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:
Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
Phương tiện phải đảm bảo số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh cụ thể:
+ Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
+ Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
+ Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định của pháp luật.
b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
Lái xe và nhân viên phục cụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
c) Người điều hành vận tải:
Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên;
d) Nơi đỗ xe:
Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Điểm đón, trả khách
Điểm đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông, thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe.
Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường.
Điểm đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41: 2012/BGTVT) và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”.
Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc giữa bến xe hai đầu tuyến là 05 kilômét.
f) Tổ chức, quản lý:
Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe;
Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;
Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.
g) Xe ô tô
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai;
Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:
+ Cự ly trên 300 km: không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;
+ Cự ly từ 300 km trở xuống: không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: từ 20 xe trở lên;
+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính Phủ: từ 05 xe trở lên.
Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe.
Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.
Có phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư số 63/2014/ TT – BGTVT.
Trong cùng một thời điểm, mỗi xe chỉ được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến này được phép nối tiếp nhau (có bến đến là bến đi của tuyến tiếp theo).
Xe ô tô phải có mặt tại bến xe trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10 phút để thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật và các tác nghiệp khác tại bến xe theo quy trình bảo đảm an toàn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 63/ 2014/ TT – BGTVT.