info@luatminhanh.vn
0962.036.698 0938.834.386

Luật Minh Anh

Minh Anh Law Firm

Hồ sơ – trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

” Hồ sơ, trình tự thủ tục ly hôn đơn phương ” ⇒ Việc hình thành quan hệ hôn nhân xuất phát từ quyền tự do kết hôn của nam, nữ, do đó, chấm dứt quan hệ hôn nhân – tức ly hôn cũng được Nhà nước tôn trọng và thừa nhận thông qua việc bảo đảm quyền đồng thuận ly hôn và đơn phương ly hôn của vợ chồng. Vậy đơn phương ly hôn là gì? Hồ sơ, trình tự thủ tục ly hôn đơn phương được pháp luật quy định như thế nào?

Hồ sơ - trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là gì?

Trước hết, ta cần hiểu ly hôn là gì? Dưới góc độ pháp lý, trong Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý – Bộ tư pháp lại định nghĩa: Ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc của cả hai vợ chồng. Pháp luật hiện hành, tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải thích như sau: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, có thể hiểu, ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật – đây là quyền nhân thân của vợ chồng được pháp luật công nhận và bảo đảm thực hiện bằng quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án xử ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Có hai hình thức ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Khác với thuận tình ly hôn là sự đồng thuận của cả hai vợ chồng trong việc yêu cầu giải quyết ly hôn thì đơn phương ly hôn là yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng, có sự tranh chấp, mẫu thuẫn của hai bên về vấn đề ly hôn. Do đó, đơn phương ly hôn được xem là vụ án dân sư và được thực hiện giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Pháp luật đã quy định khá rõ ràng về hồ sơ, trình tự thủ tục ly hôn đơn phương.

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Trên cổng thông tin của Tòa án nhân dân tối cao đã đăng tải những thành phần của hồ sơ khi khởi kiện vụ án ly hôn đơn phương bao gồm:

  • 01 đơn xin ly hôn;
  • 01 bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/ hộ chiếu, hộ khẩu;
  • 01 bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kết hôn;
  • 01 bản sao có chứng thực giấy khai sinh con, nếu có con;
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
  • 01 văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ);
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Thủ tục ly hôn đơn phương

Việc giải quyết ly hôn đơn phương được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan. Sau đây là thủ tục sơ thẩm ly hôn đơn phương: 

Bước 1: Giai đoạn nộp đơn ly hôn

  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết: một bên vợ (chồng) sẽ nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bên vợ (chồng) còn lại cư trú hoặc làm việc. Trong trường hợp bên vợ (chồng) yêu cầu ly hôn không xác định được nơi cư trú, làm việc của bên còn lại thì có thể yêu cầu Tòa án nơi vợ (chồng) cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết (theo điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Hình thức và nội dung đơn xin ly hôn: Hiện nay, trên Cổng thông tin của Tòa án nhân dân tối cao có đăng tải mẫu Đơn xin ly hôn song các cơ quan lập pháp không có văn bản chính thức hay biểu mẫu quy định về đơn ly hôn dẫn đến tình trạng hiện nay vẫn chưa có một tên đơn chính thức, các tên đơn thường gặp là: đơn ly hôn, đơn xin ly hôn, đơn khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình,… Dù thế nào thì nội dung đơn ly hôn cần trình bày rõ ràng quan hệ tranh chấp và các yêu cầu, mong muốn cần Tòa án giải quyết.
  • Phương thức nộp hồ sơ: chủ thể khởi kiện nộp hồ sơ ly hôn đơn phương theo 3 phương thức: nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện hoặc gửi đơn thông qua phương thức điện tử.

Bước 2: Giai đoạn nhận và xử lý đơn khởi kiện:

Tòa án gửi thông báo xác nhận đã nhận hồ sơ khởi kiện của người yêu cầu.

  • Nếu xem xét hồ sơ và nhận thấy vụ việc tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Thẩm phán được phân công xem xét ra quyết định chuyển đơn khởi kiện và thông báo cho người yêu cầu ly hôn đơn phương.
  • Nếu xem xét hồ sơ và nhận thấy vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thì Thẩm phán được phân công xem xét ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.
  • Nếu xem xét hồ sơ ly hôn đơn phương thỏa mãn các điều kiện thụ lý thì Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Giai đoạn thụ lý vụ án ly hôn đơn phương:

Người yêu cầu ly hôn được thông báo đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.  Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người yêu cầu ly hôn đơn phương nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án.

Trên cơ sở người khởi kiện thực hiện xong nghĩa vụ án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án, thông báo cho bên vợ (chồng) còn lại và các bên liên quan. Bên vợ (chồng) bị khởi kiện phải nộp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương, đồng thời có thể đưa ra yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án.

Bước 4: Giai đoạn tiến hành giải quyết vụ án ly hôn đơn phương và ra quyết định, bản án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

⇒ Chúng tôi, Luật sư về hôn nhân gia đình đang làm việc tại công ty Luật Minh Anh rất vinh dự được là đơn vị đại diện tư vấn và hỗ trợ ”  Hồ sơ – trình tự thủ tục ly hôn đơn phương ” cho quý khách hàng. Chúng tôi cam kết sẽ mang lại dịch vụ tốt nhất với mức chi phí ưu đãi nhất