info@luatminhanh.vn
0938.834.386

Luật Minh Anh

Minh Anh Law Firm

Phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn

Phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn” Hiện nay, xã hội đã có cái nhìn cởi mở hơn về vấn đề ly hôn. Ly hôn thể hiện sự tiến bộ và tích cực nhất định, giải thoát cho vợ, chồng khỏi những bế tắc và khủng hoảng trong cuộc sống gia đình. Pháp luật hiện hành quy định hai hình thức ly hôn, đó là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Nhằm mục đích làm rõ hơn về hai hình thức trên, bài viết này, Luật Minh Anh trình bày sự phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn.

Phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn

Một là, về khái niệm:

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định thì: Thuận tình ly hôn là vợ chồng tự nguyện cùng thống nhất ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho họ được ly hôn.

Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Đơn phương ly hôn là yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng, có sự tranh chấp, mẫu thuẫn của hai bên về vấn đề ly hôn.

Hai là, về bản chất:

  • Thuận tình ly hôn là việc dân sự, xét về bản chất là yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
  • Còn đơn phương ly hôn, về bản chất lại là vụ án dân sự, bởi vì có sự tranh chấp, mẫu thuẫn của hai bên về vấn đề ly hôn cần yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ba là, về căn cứ:

  • Căn cứ để thuận tình ly hôn:

+ Khi bản chất của hôn chỉ trên danh nghĩa mà không tồn tại trên thực tế, vợ chồng thuận tình ly hôn trên cơ sở tự nguyện, không có tranh chấp, cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho vợ chồng thuận tình ly hôn: Đó là việc hai vợ chồng tự quyết định ly hôn mà không bị ràng buộc, cưỡng ép; đồng thời cũng không rơi vào các trường hợp như: mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà ảnh hưởng đến ý chí, nhận thức,…

+ Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

+ Sự thỏa thuận phải trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

  • Căn cứ để đơn phương ly hôn: Tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn khi và chỉ khi một bên có “lỗi” khiến cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tức là, phải tồn tại hành vi “lỗi” trên thực tế và gây ra hậu quả trên thực tế – hậu quả này là không đảm bảo duy trì quan hệ hôn nhân. Yếu tố “lỗi” được hiểu bao gồm các trường hợp:

+ Bên vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình.

+ Bên vợ/chồng có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, chẳng hạn như: vi phạm nghĩa vụ thủy chung, phát tán tài sản, vi phạm quy định về đại hiện hoặc cản trở quyền tự do hội họp,…

Bên cạnh đó. Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định căn cứ để giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên trong trường hợp đặc biệt là một bên vợ/chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Bốn là, về mẫu đơn yêu cầu:

  • Khi yêu cầu thuận tình ly hôn thì các chủ thể sử dụng mẫu đơn xin công nhận thuận tình ly hôn.
  • Ngược lại, khi đơn phương ly hôn thì chủ thể yêu cầu dùng mẫu đơn ly hôn.

Theo đó, nội dung của hai biểu mẫu này là khác nhau, do bản chất của quan hệ cần giải quyết khác nhau.

Năm là, về thẩm quyền giải quyết:

  • Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn là Tòa án nơi cư trú của vợ chồng hay Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú. Trường hợp vợ và chồng có nơi cư trú khác nhau thì việc lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết  hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận, lựa chọn của đương sự (theo quy định tại điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025).
  • Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bên vợ (chồng) còn lại cư trú hoặc làm việc. Trong trường hợp bên vợ (chồng) yêu cầu ly hôn không xác định được nơi cư trú, làm việc của bên còn lại thì có thể yêu cầu Tòa án nơi vợ (chồng) cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết (theo điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Sáu là, về thủ tục giải quyết

  •  Thuận tình ly hôn được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự. Theo đó, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã quy định về thủ tục giải quyết thuận tình ly hôn như sau: Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền, tiếp đó, thực hiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án; sau khi có biên lại, Tòa thụ lý đơn và chuẩn bị giải quyết yêu cầu. Sau đó, Tòa tiến hành hòa giải, theo đó, sẽ có 3 trường hợp xảy ra: Tòa án hòa giải thành, vợ chồng đoàn tụ thì Tòa đình chỉ giải quyết yêu cầu; nếu hòa giải không thành mà các đương sự vẫn giữ yêu cầu ly hôn thì Tòa xem xét các điều kiện để ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn; nếu hòa giải không thành và các đương sự không thỏa thuận được về các vấn đề tài sản, con chung,.. thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự và thụ lý vụ án ly hôn để giải quyết.

 Đơn phương ly hôn lại được giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Việc giải quyết ly hôn đơn phương được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan như sau: Chủ thể có quyềnnộp đơn ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo một trong ba phương thức: nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện hoặc gửi đơn thông qua phương thức điện tử. Tòa án gửi thông báo xác nhận đã nhận hồ sơ khởi kiện của người yêu cầu và người yêu cầu thực hiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án; sau khi có biên lại, xử lý đơn khởi kiện, nếu xem xét hồ sơ ly hôn đơn phương thỏa mãn các điều kiện thụ lý thì Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật. Sau đó, Tòa tiến hành giải quyết vụ án ly hôn đơn phương và ra quyết định, bản án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Bảy là, về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn sẽ ngắn hơn so với thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn.

Tám là, về hình thức và hiệu lực thi hành bản án, quyết định:

  • Hình thức công nhận thuận tình ly hôn là quyết định và quyết định này có hiệu lực ngay kể từ ngày kí mà không bị kháng cáo, kháng nghị.
  • Hình thức giải quyết đơn phương ly hôn là bản án và đương sự có quyền kháng cáo bản án của Tòa án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.

⇒ Chúng tôi, Luật sư Hôn nhân & Gia đình công ty Luật Minh Anh rất vinh dự được là đơn vị đại diện tư vấn và hỗ trợ, hướng dẫn ”  Phân biệt giữa đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn” cho quý khách hàng. Chúng tôi cam kết sẽ mang lại dịch vụ tốt nhất với mức chi phí ưu đãi nhất