Nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất tại Việt Nam không?
✅ Nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất tại Việt Nam không? Đây là câu hỏi được nhiều nhà đầu tư quốc tế quan tâm khi có ý định đầu tư vào thị trường Việt Nam. Pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ về quyền sở hữu đất của nhà đầu tư nước ngoài. Điều này liên quan trực tiếp đến các chính sách về đất đai, đầu tư và các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. Để hiểu chi tiết hơn về vấn đề này, mời quý độc giả tham khảo bài viết sau.

Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?
Theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài gồm hai đối tượng sau:
- Cá nhân mang quốc tịch nước ngoài
- Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất tại Việt Nam không?
Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về các đối tượng là người sử dụng đất tại Việt Nam bao gồm:
- Các tổ chức trong nước;
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam;
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về người nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:
“Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
[…]
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
[…]”
Đồng thời, khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo đó, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Như vậy, không phải tất cả nhà đầu tư nước ngoài đều có quyền sở hữu đất tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài là người sử dụng đất tại Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phép nhận cảnh vào Việt Nam được công nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được nhận quyền sử dụng đất thông qua hình thức nào?
Điều 28 Luật Đất đai 2024 có đưa ra quy định về người nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được nhận quyền sử dụng đất thông qua hình thức sau:
– Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
– Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
– Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không?
Về vấn đề giao đất có thu tiền sử dụng đất, Điều 119 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
“Điều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
[…]
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
[…]
Theo đó, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư sau:
- Xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định về nhà ở;
- Thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng;
- Xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
✅ Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề sở hữu đất tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài. Luật Minh Anh rất hân hạn được đồng hành cùng quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý | Nếu nhà đầu tư cần hỗ trợ tư vấn có thế kết nối luật sư theo | Hotline📞 024 6328 3468 | 0938 834 386

















