Quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi thành lập công ty?
✅ Việc thay đổi vốn điều lệ không chỉ ảnh hưởng đến cơ cấu tài chính của công ty mà còn liên quan đến các quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của các cổ đông. Sau khi công ty đã được thành lập, việc điều chỉnh vốn điều lệ có thể diễn ra vì nhiều lý do, như mở rộng quy mô hoạt động, thu hút thêm nguồn lực tài chính, hoặc tái cơ cấu công ty. Tuy nhiên, quá trình này phải tuân thủ các quy định cụ thể của pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Vậy quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi thành lập công ty là gì? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về các quy định, thủ tục và các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi công ty đã đi vào hoạt động.

Vốn điều lệ là gì?
Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”
Đây là nguồn vốn cơ bản dùng để đảm bảo hoạt động kinh doanh ban đầu của công ty, cũng như xác định mức độ trách nhiệm tài chính của công ty đối với các nghĩa vụ pháp lý và hợp đồng trong suốt quá trình hoạt động.
Vốn điều lệ không chỉ là yếu tố quan trọng trong việc xác định quy mô và khả năng tài chính của công ty mà còn có ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông, trách nhiệm tài chính và khả năng huy động vốn trong tương lai. Đối với các công ty cổ phần, vốn điều lệ còn ảnh hưởng đến việc phát hành cổ phiếu, quyền biểu quyết của cổ đông và việc phân chia lợi nhuận.
Tùy vào loại hình doanh nghiệp và yêu cầu cụ thể của mỗi ngành nghề, vốn điều lệ có thể có mức tối thiểu hoặc tối đa. Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty cần phải tuân theo các quy định pháp lý hiện hành để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý tài chính.
Quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi thành lập công ty là gì?
Quy định về tăng vốn điều lệ
a) Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau:
– Tăng vốn góp của thành viên. Trong trường hợp này, vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác. Trong trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.
– Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
b) Đối với công ty TNHH một thành viên
Quy định về tăng vốn điều lệ đối với công ty TNHH một thành viên được quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác vào công ty.
c) Đối với công ty cổ phần:
Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc hào bán cổ phần. Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, các hình thức chào bán cổ phần gồm có:
– Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
– Chào bán cổ phần riêng lẻ;
– Chào bán cổ phần ra công chứng
d) Đối với công ty hợp danh
Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh. Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
Quy định về giảm vốn điều lệ
a) Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2013 như sau:
– Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
– Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định;
– Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định. Tức là, trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu thành viên chưa gop vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần
b) Đối với công ty TNHH một thành viên
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
– Trong trường hợp công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 ăm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp, và công ty đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên, thì công ty TNHH một thành viên có thể giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty.
– Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Có ngĩa là, trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cúng phải góp đủ vốn điều lệ.
c) Đối với Công ty cổ phần
Theo quy định tại khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể thực hiện giảm vốn điều lệ theo những cách sau:
– Trong trường hợp công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông, công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, khi đó công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty.
– Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định về mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông và mua lại cổ phần theo quyết định của công ty.
– Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
d) Đối với công ty hợp danh
Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh. Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.
Một số lưu ý khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ công ty
– Trước khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải đảm bảo đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và các bên liên quan, bao gồm các khoản nợ thuế, nợ bảo hiểm, lương hay các khoản phúc lợi của người lao động.
– Công ty phải có phương án rõ ràng, hợp lý về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, không làm tổn hại đến quyền lợi của các cổ đông, thành viên hoặc các bên liên quan khác.
– Đối với một số ngành nghề đặc biệt, công ty phải duy trì một mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật. Việc giảm vốn điều lệ xuống dưới mức tối thiểu này có thể vi phạm quy định của pháp luật và sẽ không được chấp nhận.
✅ Quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi thành lập công ty được pháp luật doanh nghiệp quy định rõ về điều kiện, hình thức thực hiện và thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc điều chỉnh vốn điều lệ phải phù hợp với loại hình doanh nghiệp, năng lực tài chính và chiến lược phát triển, đồng thời bảo đảm tuân thủ đúng thời hạn và quy trình pháp lý. Thực hiện đúng quy định giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và nâng cao uy tín trong hoạt động kinh doanh. Nếu Quý khách còn vướng mắc về Quy định về tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi thành lập công ty, vui lòng liên hệ ngay với Luật sư Luật Minh Anh để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời qua Hotline 024 6328 3468.
















