Thuế chuyển nhượng vốn tại Việt Nam là gì?
✅ Trong môi trường kinh doanh ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế như hiện nay, việc chuyển nhượng vốn, cổ phần hay phần góp vốn trong các doanh nghiệp đã trở thành một hoạt động phổ biến. Tuy nhiên, những giao dịch này không chỉ đơn giản là việc chuyển nhượng quyền sở hữu mà còn liên quan đến các nghĩa vụ thuế mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Tại Việt Nam, thuế chuyển nhượng vốn là một vấn đề quan trọng đối với cả nhà đầu tư và các doanh nghiệp khi tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp. Vậy thuế chuyển nhượng vốn tại Việt Nam là gì? Đặc điểm và cách tính thuế chuyển nhượng vốn ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những câu hỏi này và giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này trong bối cảnh pháp lý hiện nay.
Thuế chuyển nhượng vốn tại Việt Nam là gì?
+ Thuế chuyển nhượng vốn là loại thuế đánh vào thu nhập hoặc lợi nhuận mà cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng (bán) vốn hoặc tài sản. Vốn ở đây có thể là cổ phần, phần vốn góp trong các công ty, tài sản hay quyền sở hữu đối với các doanh nghiệp. Thuế này áp dụng khi người sở hữu vốn hoặc tài sản thực hiện giao dịch chuyển nhượng, tức là bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
+ Tại Việt Nam, thuế chuyển nhượng vốn được quy định chủ yếu trong Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, áp dụng đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn, cổ phần, phần góp vốn tại các công ty hoặc doanh nghiệp.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn phát sinh từ những loại hình doanh nghiệp nào?
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là khoản thu nhập thu được khi doanh nghiệp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào các tổ chức, cá nhân khác, bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp. Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khi quyền sở hữu vốn được chuyển giao.
+ Theo quy định tại Khoản 4, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân không có quyền tham gia góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty khác như công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), hay công ty cổ phần. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân không được phép tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần trong các công ty này.
+ Vì vậy, thu nhập từ chuyển nhượng vốn chỉ phát sinh trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, và công ty hợp danh, là những loại hình doanh nghiệp mà có sự góp vốn, mua bán cổ phần, phần vốn góp. Trong khi đó, đối với doanh nghiệp tư nhân, do không có khả năng tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng vốn, thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn sẽ không phát sinh trong mô hình này.
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ việc chuyển nhượng vốn
Theo khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn được tính theo căn cứ sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | – | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | – | Chi phí chuyển nhượng |
Trong đó:
(1) Giá chuyển nhượng:
Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Nếu hợp đồng không ghi rõ giá thanh toán hoặc cơ quan thuế xác định giá không phù hợp với thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá chuyển nhượng. Đặc biệt, nếu giá chuyển nhượng vốn góp không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh giá trị doanh nghiệp để xác định đúng giá chuyển nhượng tương ứng.
Cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng dựa trên tài liệu điều tra hoặc tham khảo giá giao dịch tương tự. Nếu giá ấn định không hợp lý, có thể tham khảo giá thẩm định từ tổ chức định giá chuyên nghiệp. Đối với chuyển nhượng vốn từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; nếu không, cơ quan thuế có quyền ấn định giá.
(2) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng:
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
– Trường hợp chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp: Giá chuyển nhượng là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng, dựa trên sổ sách kế toán, hồ sơ, chứng từ và xác nhận của các bên đầu tư hoặc kết quả kiểm toán đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
– Trường hợp chuyển nhượng vốn mua lại: Giá chuyển nhượng là giá trị vốn tại thời điểm mua, xác định từ hợp đồng mua lại và chứng từ thanh toán.
– Trường hợp chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ: Nếu doanh nghiệp hạch toán bằng ngoại tệ, giá chuyển nhượng và giá mua được xác định bằng ngoại tệ. Nếu hạch toán bằng đồng Việt Nam, giá chuyển nhượng phải chuyển đổi sang VND theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm chuyển nhượng.
(3) Chi phí chuyển nhượng:
Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ hợp pháp. Nếu chi phí phát sinh ở nước ngoài, chứng từ phải được công chứng hoặc kiểm toán độc lập tại nước phát sinh và dịch sang tiếng Việt có xác nhận.
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí thủ tục pháp lý; phí và lệ phí liên quan đến chuyển nhượng; chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các chi phí khác có chứng từ hợp lệ.
✅ Lưu ý: Đối với từng loại hình doanh nghiệp, việc xác định tính thuế từ chuyển nhượng vốn sẽ được quy định khác nhau | | Hotline tư vấn📞 024 6328 3468

















