info@luatminhanh.vn
0962.036.698 0938.834.386

Luật Minh Anh

Minh Anh Law Firm

Thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi

Chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi giúp cho khách hàng biết được hàng hóa được xuất xứ từ đâu, tạo niềm tin cho khách hàng, hơn thế chứng nhận xuất xứ ưu đãi còn giúp cho các doanh nghiệp được hưởng ưu đẫi về mặt thuế xuất, nhập khẩu. Tuy nhiên, thủ tục để xin cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi khá phức tap.Tư vấn Minh Anh xin tư vấn về thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi cho khách hàng.
tải xuống (2)1. Hồ sơ xin cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi C/O
a. Hồ sơ đăng ký thương nhân.
– Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O, ký C/O và mẫu con dấu của thương nhân (Thông tư 06/2011/TT-BCT);
–  Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương  nhân;
– Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
–  Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) ra hàng hoá đề nghị cấp C/O (06/2011/TT-BCT)
b.Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi.
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi tương ứng được kê khai hoàn chỉnh.
– Bản sao ( có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp) tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan.
– Bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hóa đơn thương mại;
– Bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. – Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).
Ngoài ra, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi có thể yêu cầu nộp thêm các giấy tờ sau:
– Quy trình sản xuất ra hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
– Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất).( có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
– Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất).(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
– Giấy phép xuất khẩu (nếu có).(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
– Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan Hải quan và phiếu xuất kho (01 (một) bản sao đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
–  Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam (01bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hoặc:
– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan với người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu (01bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
– Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.
– Số lượng hồ sơ: 01 Bộ
2.Trình tự thực hiện.
– Bước 1: Thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân tại Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là PQLXNK).
– Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại PQLXNK.
– Bước 3: PQLXNK kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo ngay cho thương nhân .
– Bước 4: Cán bộ PQLXNK kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O.
– Bước 5: Người có thẩm quyền của PQLXNK ký cấp C/O.
– Bước 6: Cán bộ PQLXNK đóng dấu, vào sổ và trả C/O cho thương nhân.
3. Thời hạn giải quyết.
– Không quá 4 giờ làm việc đối với trường hợp xuất khẩu qua đường hàng không kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ hợp lệ
– Không quá 8 giờ làm việc đối với trường hợp xuất khẩu bằng các phương tiện khác  kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ hợp lệ
– Đối với trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua bưu điện, thời gian cấp C/O là 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận ghi trên bì thư.
– Không quá 4 giờ làm việc đối với Hồ sơ đề nghị cấp C/O khai báo qua hệ thống mạng Internet kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ bằng giấy tờ hợp lệ.