info@luatminhanh.vn
0938.834.386

Luật Minh Anh

Minh Anh Law Firm

Dịch vụ cấp giấy phép lao động

Minh Anh là hãng luật nổi tiếng về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Các chuyên gia của chúng toi đã tiến hành tư vấn và hoàn thành việc xin cấp giấy phép lao động cho rất nhiều người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người nước ngoài xin cấp giấy phép lao động, Công ty tư vấn Minh Anh xin hướng dẫn thủ tục và thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài như sau:

  1. Trình tự thực hiện
  • Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động, Thương Binh và Xã Hội, nhận phiếu hẹn có ghi thời gian trả kết quả. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết quả cho công dân theo phiếu hẹn.
  1. Cách thức thực hiện
  • Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội.
  1. Thành phần hồ sơ
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y Tế;
  • Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong vòng 06 tháng, thực hiện như sau:

+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp + Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Trường hợp lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam: Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật:
  1. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau

+ Giấy tờ chứng minh:

  • Giấy phép lao động hoặc,
  • Hợp đồng lao động hoặc,
  • Quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành.

+ Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó từng làm việc xác nhận.

  1. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài công nhận.

  1. Đối với người lao động nước ngoài là người lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm;
+ Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

  • Văn bản về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài;
  • 02 ảnh mầu (4cm x 6cm);
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật:

+ Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài;
  1. a) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức “Di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp”, phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
  2. b) Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức: thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có: Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  3. c) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức: Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có: Hợp đồng cung cấp dịch vụ (ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
  4. d) Đối với người lao động nước ngoài lao động theo hình thức chào bán dịch vụ phải có: văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có: giấy chứng nhận tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

  1. e) Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức là người chịu trách nhiệm hiện diện thương mại phải có: văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  2. g) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia lao động, lao động kỹ thuật tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam phải có: văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó;

Lưu ý:
Các giấy tờ theo quy định trên là: 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Kết quả thực hiện

Giấy phép lao động

  1. Thời gian thực hiện

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.